Hiển thị các bài đăng có nhãn HỘ TỊCH - CƯ TRÚ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn HỘ TỊCH - CƯ TRÚ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 30 tháng 11, 2016

THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY KHAI SINH

By With Không có nhận xét nào:

Câu hỏi: Tôi năm nay 23 tuổi. Bố mẹ tôi ly hôn cách đây 20 năm. Tôi sống với mẹ. Bố tôi không hề nuôi dưỡng, chăm sóc hay thăm hỏi. Hiện giờ vì 1 số lý do tôi muốn làm lại giấy khai sinh bỏ hoàn toàn phần tên bố trong giấy khai sinh. Vậy xin hỏi tôi cần phải làm gì để được làm lại giấy khai sinh. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:


Trước tiên tôi xin trân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng và có câu hỏi gửi đến chúng tôi. Căn cứ vào câu hỏi của bạn sau đây tôi có lời tư vấn cho bạn về thay đổi nội dung giấy khai sinh như sau:
Thứ nhất, căn cứ vào Điều 26 Luật cư trú năm 2014 quy định: 
Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch
1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.
Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bn chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
Với quy định trên thì bạn chỉ được đăng ký thay đổi thông tin hoăc bổ sung thông tin về cha, mẹ khi bạn được nhận làm con nuôi. Và yêu cầu của bạn hiện tại vẫn chưa có cơ sở pháp lý điều chỉnh. Do đó, bạn chỉ có thể cải chính thông tin về người cha khi có cơ sở chứng minh sai sót của cán bộ, công chức làm hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
Và tôi cũng tư vấn thêm cho bạn là bạn có quyền nhận cha hoặc không nhận cha theo Điều 43 BLDS năm 2005 và sắp tới là theo quy định tại BLDS năm 2015 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Nhưng đó chỉ là trong trường hợp có cơ sở về mặt di chuyền. Còn nếu về mặt di chuyền bạn đúng là con của người cha mà bạn muốn xóa khỏi giấy khai sinh kia thì việc bạn không nhận người đó là cha chỉ trên phương diện tỉnh cảm. Còn trên phương diện pháp lý thì hoàn toàn chưa có pháp luật điều chỉnh. Và khi có phát sinh về quyền và nghĩa vụ thì bạn vẫn là con của người đó.

Mọi thăc mắc vui lòng liên hệ qua đường dây nóng: hotline: 0948 042 589 hoặc 0164 805 9166


THAY ĐỔI NGUYÊN QUÁN TRONG SỔ HỘ TỊCH

By With Không có nhận xét nào:

Câu hỏi 

Bố tôi là người dân tộc Nùng, có nguyên quán tại Quảng Tây, Trung Quốc nhưng gia đình đã sinh sống ở Việt Nam từ rất lâu (cụ nội tôi sinh ra và mất tại Việt Nam). Mẹ tôi có nguyên quán tại Việt Nam. Khi khai sinh và đăng ký hộ khẩu thì tôi được khai sinh và cán bộ hộ khẩu ghi thông tin nguyên quán là: Quảng Tây, Trung Quốc. Hiện tại, bố tôi đã mất, mẹ vẫn còn sống. Hỏi: Tôi muốn thay đổi lại thông tin về nguyên quán theo mẹ của tôi có được không và tôi cần phải làm thủ tục gì để được thay đổi?
Trả lời:

Trước tiên tôi xin trân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng và có câu hỏi gửi đến công ty chúng tôi. Căn cứ vào câu hỏi của bạn sau đây tôi có lời tư vấn cho bạn như sau:
Thứ nhất, căn cứ vào Điều 26 Luật hộ tịch năm 2014 quy định:
2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.
Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tui theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đi với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.
2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bn chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Từ những căn cứ pháp lý trên cho thấy việc thay đổi nguyên quán trong giấy khai sinh của bạn theo nguyên quán của mẹ bạn là chưa được pháp luật đề cập, mà bạn chỉ có thể cải chính thông tin về hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch khi và chỉ khi có căn cứ chứng minh được công chức làm hộ tịch có sai sót hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
Mọi thăc mắc vui lòng liên hệ qua đường dây nóng: hotline: 0948 042 589 hoặc 0164 805 9166

Thứ Bảy, 19 tháng 11, 2016

Thủ tục đăng ký thường trú vào Thủ Đô

By With Không có nhận xét nào:

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ VÀO THỦ ĐÔ

 A/ Điều kiện đăng ký:

Căn cứ vào Điều 20 Luật cư trú năm 2013. Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:
1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;
c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;
3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;
4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;
- Ngoài ra, bạn còn phải đáp ứng các yêu cầu sau nếu thuộc trường hợp này.
Theo khoản 5 Điều 20 Luật cư trú thì trường hợp quy định tại các khoản 1  Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;
c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

 B/ Thủ tục đăng ký thường trú: 



Theo Điều 21 Luật cư trú quy định.
1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:
a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: Hotline: 0948 042 589 hoặc 0164 805 9166